CHUYÊN NGHIỆP

NHANH CHÓNG

TIẾP KIỆM CHI PHÍ

DỊCH VỤ PHÁP LÝ NHÀ, ĐẤT TRỌN GÓI TẠI ĐỒNG NAI

Mua bán đất đai, Nhà cửa là tài sản lớn, nên khi giao dịch cả hai bên mua bán đều phải cẩn trọng trong mỗi bước tiến hành. Trước khi tiến hành giao dịch mua bán nhà đất bạn nên kiểm tra xác minh rõ pháp lý của thừa đất, căn nhà trước khi mua bán (nhà đất có tranh chấp không, GCN có đáng tin cậy không, còn trong thời hạn sử dụng đất không,…). Trình tự thủ tục mua bán nhà đất, sang tên sổ đỏ cho các cá nhân, tổ chức, hộ gia đình được thực hiện thế nào?Mua bán nhà đất khi đang cầm cố tại ngân hàng thì xử lý thế nào, Mua bán nhà đất nhưng có tranh chấp xử lý thế nào? Những rủi ro khi mua bán nhà đất,..Để việc giao dịch mua bán nhà đất được thuận lợi, hạn chế tối thiểu không để xảy ra những rủi ro đáng tiếc mất tiền của thậm chí còn dẫn đến kiện tụng, tuvannhadatdong nai.com được hình thành và phát triển để giúp quý khách hàng giải quyết triệt để những vấn đề trên. Hãy nhấc máy gọi ngay cho chúng tôi số điện thoại Hotline 0898368868 để được tư vấn miễn phí, chắc chắn quý khách sẽ thấy hài lòng.

  1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Căn cứ theo Luật đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 – Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

  1. Chuyển mục đích sử dụng đất.

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ Luật đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 102/2014/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT,Thông tư 33/2017/TT-BTNMT.

Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.

Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 

Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Như vậy, trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải viết đơn xin phép và cơ quan Nhà nước căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện để quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay không, vì không phải viết đơn xin phép chuyển là được chuyển.

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

 Theo quy định của Luật Đất đai các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Các trường hợp không phải chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép 

05 trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép:
Theo quy định tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT , người sử dụng đất được phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể:

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

– Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

  1. Tách thửa, hợp thửa đất.

Căn cứ Luật đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, tại Điều 75 quy định trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất.

  1. Đăng ký biến động đất đai, sang tên sổ.

Căn cứ theo Luật đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 – Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng sửa đổi 2020Luật Xây dựng 2014Thông tư 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016, Thông tư 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019.

Căn cứ quy định tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021) thì các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:

(1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

(3) Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG GỒM:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.

(2) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

(3) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

– Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

– Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

(4) Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu (1), (2), (3), hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

(5) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

HOÀN CÔNG NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Hoàn công nhà ở là thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng công trình nhà cửa nhằm xác nhận sự kiện các chủ đầu tư, nhà thầu thi công đã hoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong việc thi công có nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.

Tại sao cần thực hiện hoàn công nhà ở?

Hoàn công nhà ở là thủ tục hết sức cần thiết để hợp thức hóa căn nhà của cá nhân, hộ gia đình về mặt pháp lý. Đây là giấy tờ quan trọng để đánh dấu sự thay đổi nhà đất lên trên Giấy chứng nhận sử dụng đất và các tài sản liên quan, giúp cho quá trình đổi sổ hồng hoặc cập nhật sổ mới được thuận lợi hơn.
Hoàn công nhà ở giúp cho các thủ tục mua bán nhà đất, thế chấp, tặng – cho, khai thừa kế,… diễn ra nhanh gọn hơn, giá trị căn nhà của bạn sẽ được đẩy lên cao hơn so với những căn nhà chưa được hoàn công.

Quy định mới nhất về hồ sơ hoàn công năm 2021

Tại quy định pháp luật là Thông tư 05/2015/TT-BXD, để hoàn công cần chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ cụ thể như sau:

  • Giấy phép xây dựng
  • Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có)
  • Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
  • Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng
  • Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng
  • Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng)
  • Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có)
  • Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy

Trong thực tế, tùy vào từng trường hợp cụ thể mà yêu cầu về hồ sơ hoàn công có thể khác nhau. Trên đây chỉ là những giấy tờ cơ bản cần phải có.

THỦ TỤC MUA NHÀ ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT KIỀU

Theo khoản 2, Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Việt kiều muốn mua nhà ở Việt Nam phải có giấy tờ thuộc một trong hai trường hợp sau:

– Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

– Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị, có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do sở tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp; hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Công nhận quyền sở hữu nhà ở của Việt kiều

Điều 8 Luật Nhà ở 2014 quy định điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

1 .Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định của Luật này.

2.Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định của Luật này.

Và theo quy định tại Khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 có nêu:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Lập, trình phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư.

Căn cứ quy định của Luật đầu tư năm 2020 mới, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 (Việc lựa chọn Nhà đầu tư và chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của Điều 29, Điều 30,31,32 Luật Đầu tư năm 2020 hiệu lực từ ngày 01/01/2021).

Để Dự án triển khai nhanh chóng thuận lợi, trước hết vị trí dự án phải phù hợp Quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung, qh phân khu, qh chi tiết), quy hoạch sử dụng đất. Chúng tôi cam kết sẽ hoàn thành thủ tục pháp lý giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư với thời gian nhanh nhất (4-6 tháng) với chi phí rê nhất: Khảo sát địa hình, địa chất, lập trình phê duyệt Qh 1/500, TMB xây dựng, lập trình duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư (lấy ý kiến góp ý các sở ngành địa phương, QĐ chấp thuận chủ trương đầu tư), lựa chọn Nhà đầu tư (chấp thuận nhà đầu tư), ĐTM, Rà phá bom mìn, vật nổ, xin phép  chấp thuận độ cao tĩnh không, trình thẩm định phê duyệt TKCS, xin cấp phép xây dựng,…). Hãy điện thoại cho chúng tôi Hotline 0898368868 để được tư vấn tốt nhất.